Siro Polebufen

Liên hệ

Số đăng ký : VN-21329-18

Mã sản phẩm : DPPOLE001

Nhà sản xuất : Medana Pharma Spolka Akcyjna, Poland

POLEBUFEN là thuốc giảm đau, hạ sốt có dạng hỗn dịch uống, dễ sử dụng và được tin dùng cho trẻ, đem lại hiệu quả cao trong điều trị sốt hoặc đau từ vừa đến nặng do các nguyên nhân khác nhau.

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Thành phần

Mỗi 5ml thuốc hạ sốt Polebufen có chứa các thành phần:

Cơ chế tác dụng của thuốc Polebufen

Ibuprofen là thành phần có tác dụng giảm đau, chống viêm hạ sốt. Cơ chế tác dụng của Ibuprofen là ức chế các prostaglandin synthetase nhờ đó làm ức chế và ngăn cản hình thành các chất tiền viêm. Ibuprofen cũng ức chế prostacyclin ở thận và làm giảm dòng máu tới thận vì vậy cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận, suy gan, suy tim và bệnh nhân rối loạn thể tích huyết tương. Tác dụng chống viêm của Ibuprofen xuất hiện sau 2 ngày. Tác dụng hạ sốt của Ibuprofen mạnh hơn aspirin.

Dược động học

  • Hấp thu: Ibuprofen được hấp thu tối đa sau khi uống ở ống tiêu hóa. Sau 1-2 giờ, Ibuprofen đạt nồng độ tối đa trong huyết tương.
  • Phân bố: Ibuprofen liên kết với protein nhiều khoảng 99% liều dùng. Thể tích phân bố của Ibuprofen là 0,1 L/kg.
  • Chuyển hóa: Ibuprofen được chuyển hóa nhanh chóng ở gan thành dạng carboxyl hóa, hydroxyl hóa là chủ yếu.
  • Thải trừ: Ibuprofen thải trừ qua nước tiểu với thời gian bán hủy là 1,2-2 giờ.

Công dụng – Chỉ định Polebufen

Polebufen được chỉ định trong:

  • Giảm đau nhẹ đến vừa trong đau đầu, đau răng, thống kinh, giảm viêm, giảm đau trong chấn thương mô mềm.
  • Giảm đau, viêm trong viêm khớp dạng thấp, bệnh viêm hệ cơ xương khớp.
  • Hạ sốt ở trẻ.

Liều dùng – Cách sử dụng Polebufen

Liều dùng

  • Liều dùng Polebufen cho trẻ em 3 – 6 tháng tuổi: 2,5 ml/lần x 3 lần/ngày.
  • Trẻ 6-12 tháng: 2,5 ml/lần x 3-4 lần/ngày.
  • Liều cho trẻ 1-3 tuổi: 5 ml/lần x 3 lần/ngày.
  • Trẻ 4-6 tuổi: 7,7 ml/lần x 3 lần/ngày.
  • Trẻ 7-9 tuổi: 10 ml/lần x 3 lần/ngày.
  • Người 10-20 tuổi: 15 ml/lần x 3 lần/ngày.

Cách dùng thuốc Polebufen

  • Polebufen 120 ml dùng theo đường uống.
  • Uống Polebufen mỗi liều cách nhau tối thiểu 4 giờ.

Chống chỉ định

Chống chỉ định Polebufen cho những bệnh nhân:

  • Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, thuốc nhóm NSAIDs.
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Tiền sử chảy máu hoặc thủng dạ dày – ruột do sử dụng NSAIDs.
  • Người bị suy gan hoặc suy thận, co thắt phế quản, hen, bệnh tim mạch, rối loạn chảy máu, tiền sử loét dạ dày tá tràng.
  • Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.
  • Trẻ em dưới 3 tháng tuổi.
  • Phụ nữ có thai.

Tác dụng không mong muốn

  • Thường gặp: Chướng bụng, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, mẩn ngứa, ngoại ban, buồn nôn, sốt, mỏi mệt, nôn, bồn chồn.
  • Ít gặp: Phản ứng dị ứng, thính lực giảm, rối loạn thị giác, chảy máu dạ dày – ruột, mất ngủ, ù tai, làm loét dạ dày tiến triển.
  • Hiếm gặp: Phù, nổi ban, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ,giảm tiểu cầu, đái ra máu, suy thận cấp, giảm bạch cầu trung tính, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc.

Tương tác thuốc

Các thuốc chống viêm không steroid khác tăng nguy cơ chảy máu và gây loét
aspirin tăng nguy cơ phản ứng phụ
Thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu Polebufen giảm tác dụng của các loại thuốc này
Corticosteroid Tăng nguy cơ chảy máu, loét dạ dày
Thuốc chống kết tập tiểu cầu Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Lithi Tăng nồng độ của lithi trong huyết tương.
Kháng sinh nhóm quinolone Tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương
Magnesi hydroxyd Tăng sự hấp thu Polebufen
Methotrexat Polebufen làm tăng độc tính của methotrexat.
Furosemid Giảm tác dụng của Furosemid
Digoxin Trầm trọng thêm tình trạng suy tim
Ciclosporin, Tacrolimus Tăng nguy cơ độc tính trên thận.
Zidovudin Tăng nguy cơ độc tính huyết học

Lưu ý và thận trọng

  • Thận trọng khi dùng Polebufen cho người cao tuổi.
  • Bệnh nhân bị phù giữ nước, suy tim, tiền sử tăng huyết áp nên thông báo cho bác sĩ trước khi dùng Polebufen.
  • Polebufen có thể gây giảm khả năng sinh sản nhưng sẽ chấm dứt sau khi ngưng điều trị.
  • Thuốc có thể gây trầm trọng thêm tình trạng bệnh đường tiêu hóa như viêm loét.
  • Những bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết, loét hay thủng đường tiêu hóa nên được theo dõi triệu chứng chướng bụng bất thường nhất là lúc mới điều trị.
  • Polebufen có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng chung với thuốc chống đông máu chống kết tập tiểu cầu.
  • Với bệnh nhân bị thiếu yếu tố đông máu nên thận trọng khi dùng Polebufen vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ

Tránh dùng Polebufen cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng đối với công việc lái xe, vận hành máy móc

Polebufen có thể gây đau đầu, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, giảm thính giác, rối loạn thị giác gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Để Polebufen tránh xa tầm tay trẻ em, ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
  • Để Polebufen ở nơi có độ ẩm thấp, nhiệt độ dưới 30 độ và nơi thoáng mát.

Xử trí quá liều, quên liều thuốc

Quá liều

  • Biểu hiện: Viêm thận, suy gan, độc tính trên hệ thần kinh trung ương, đau thượng vị, buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy, ù tai, nôn, chảy máu đường tiêu hóa, toan chuyển hóa, phát triển co giật.
  • Xử trí: điều trị triệu chứng và hỗ trợ.Nếu nặng, có thể truyền máu/ thẩm tách máu.

Quên liều

Nếu bạn quên liều Polebufen thì cần dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Siro Polebufen”

Nhà thuốc Thùy Linh cam kết