Ceftriaxone Panpharma 1g.

Liên hệ

Thương hiệu PANPHARMAPanpharma
Công ty đăng ký Vipharco
Số đăng ký VN-14834-12
Dạng bào chế Bột pha tiêm
Quy cách đóng gói Hộp 25 lọ
Hoạt chất Ceftriaxon

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

1 Thành phần

Thành phần chính của thuốc Ceftriaxone Panpharma 1g là Ceftriaxone natri tương đương với Ceftriaxone hàm lượng 1mg.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Ceftriaxone Panpharma 1g

2.1 Tác dụng của thuốc Ceftriaxone Panpharma 1g

Thuốc Ceftriaxone Panpharma 1g là thuốc gì?

2.1.1 Dược lực học

Ceftriaxone Natri là dạng muối natri của ceftriaxone, là một kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ ba thuộc nhóm beta-lactam có hoạt tính diệt khuẩn.

Ceftriaxone có cơ chế tác dụng bằng cách liên kết và làm bất hoạt các protein gắn penicillin (PBP) nằm trên màng trong của thành tế bào vi khuẩn. PBP là yếu tố tham gia vào giai đoạn cuối của quá trình lắp ráp thành tế bào vi khuẩn và định hình lại thành tế bào trong quá trình phân chia tế bào. Việc vô hiệu hóa PBP vào liên kết ngang của chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ bền và độ cứng của thành tế bào vi khuẩn. Điều này dẫn đến sự suy yếu của thành tế bào vi khuẩn và gây ra hiện tượng ly giải tế bào.

Ceftriaxone hoạt động mạnh hơn đối với vi khuẩn gram âm và ít hoạt động hơn đối với vi khuẩn gram dương [1].

2.1.2 Dược động học

Hấp thu: Ceftriaxone không hấp thu được qua Đường tiêu hóa, do vậy đường dùng được thực hiện là qua đường tiêm với Sinh khả dụng là 100%.

Phân bố: Ceftriaxone được phân bố rộng khắp trong cơ thể, Thể tích phân bố là 3 – 13L. Tỉ lệ liên kết với protein của thuốc là 85-90%. Thuốc có thể đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa.

Thải trừ: Phần lớn thuốc được đào thải dưới dạng không đổi. Qua thận khoảng 40-65% liều dùng. Phần còn lại qua phân, trong đó chỉ có 1 lượng nhỏ các chất bị chuyển hóa bởi các vị khuẩn đường ruột. Sự bài tiết qua thận tăng khi bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan và ngược lại tăng khi suy giảm chức năng thận.

2.2 Chỉ định thuốc Ceftriaxone Panpharma 1g

Thuốc Ceftriaxone Panpharma 1g được chỉ định điều trị trường hợp nhiễm khuẩn nặng các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc bao gồm:

  • Viêm phổi.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm trùng huyết.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính.
  • Lậu cầu.

Ngoài ra, được sử dụng để dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật và nội soi can thiệp.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ceftriaxone 1g Mekophar: tác dụng, chỉ định và lưu ý sử dụng 

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Ceftriaxone Panpharma 1g

3.1 Liều dùng thuốc Ceftriaxone Panpharma 1g

Người lớn: 1-2g/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần. Có thể tăng tới 4g/ngày trong trường hợp nặng. Dự phòng nhiễm khuẩn, tiêm 1 liều duy nhất 1g trước mổ 0,5 – 2 giờ.

Trẻ em: 50-75mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần. Liều không vượt quá 2g/ngày.

Điều trị viêm màng não: Khởi đầu là 100mg/kg/ngày và tối đa là 4g. Liều duy trì 100mg/kg/ngày, dùng 1 lần. Sử dụng trong 7-14 ngày.

Trẻ sơ sinh: 50mg/kg/ngày.

Người thẩm phân máu: Liều 2g/ngày, tiêm sau cuối đợt thẩm phân máu.

3.2 Cách dùng của thuốc Ceftriaxone Panpharma 1g

Dùng thuốc bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Ceftriaxone Panpharma 1g cho đối tượng bị mẫn cảm với Cephalosporin, tiền sử phản ứng phản vệ với penicilin hay bất kì thành phần nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Rocephin 1g I.V: chỉ định, cách dùng và giá bán

5 Tác dụng phụ

Hệ và cơ quan Thường gặp Ít gặp Hiếm gặp
Tiêu hóa Ỉa chảy Viêm đại tràng màng giả
Da Phản ứng trên da, ngứa và nổi ban Nổi mề đay Ban đỏ đa dạng
Toàn thân Sốt, viêm tĩnh mạch và phù Đau đầu, chóng mặt và phản vệ
Máu Tăng bạch cầu ưa eosin giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Thiếu máu, rối loạn đông máu và mất bạch cầu hạt
Tiết niệu – Sinh dục Tăng creatin huyết thanh, tiểu máu

6 Tương tác thuốc

Gentamicin, Colistin và Furosemid: Tăng khả năng độc trên thận.

Probenecid: Tăng nồng độ của Ceftriaxone trong máu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần kiểm tra phản ứng dị ứng với thuốc trước khi bắt đầu điều trị.

Có thể có nguy cơ dị ứng chéo giữa các kháng sinh penicilin.

Cần xem xét liều dùng trên bệnh nhân suy thận.

Trên bệnh nhân suy giảm cả chức năng gan và thận đáng kể thì liều không được vượt quá 2g mỗi ngày.

7.2 Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

7.2.1 Phụ nữ có thai

Chưa có nhiều kinh nghiệm sử dụng trên phụ nữ có thai. Chỉ nên sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

7.2.2 Phụ nữ cho con bú

Thuốc có bài tiết vào sữa với nồng độ thấp. Thận trọng khi sử dụng cho mẹ đang cho con bú.

7.3 Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sử dụng được cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

7.4 Quá liều và xử trí

Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng được thực hiện.

Loại bỏ thuốc bằng thẩm phân máu và thẩm phân màng bụng.

7.5 Bảo quản

Bảo quản thuốc Ceftriaxone Panpharma 1g nơi khô và thoáng mát.

Tránh để thuốc nơi ẩm thấp và nhiệt độ cao.

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Ceftriaxone Panpharma 1g.”

Nhà thuốc Thùy Linh cam kết